Truy cập nội dung luôn

 

Chào mừng đến Website Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tiền Giang

"Chào mừng kỷ niệm ngày 30/4 và ngày 01/5 năm 2021"

 

Chi tiết tin

Một số điểm mới của Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
12/01/2021

Nhằm cụ thể hóa Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 (Luật PCTN), Chính phủ đã ban hành Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị (có hiệu lực từ ngày 20/12/2020) để thay thế Nghị định số 78/2013/NĐ-CP về minh bạch tài sản, thu nhập. Việc thay đổi cụm từ “Minh bạch” sang “Kiểm soát” tài sản, thu nhập là điểm mới của Nghị định số 130/2020/NĐ-CP.

Nghị định gồm 8 chương, 25 điều và có một số điểm mới như sau:

Thứ nhất, về người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập: 

Theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 (khoản 1 Điều 36), có 04 phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập gồm:

1. Kê khai lần đầu: Các trường hợp phải thực hiện kê khai lần đầu:

- Cán bộ, công chức.

- Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp.

- Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

- Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật Phòng chống tham nhũng. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.

Theo Luật Phòng chống tham nhũng 2018 thì việc kê khai tài sản, thu nhập lần đầu phải hoàn thành trước ngày 31/12/2019. Tuy nhiên, Nghị định 130/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/12/2020 nên sẽ thực hiện sau khi có kế hoạch và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

2. Kê khai hằng năm: Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hằng năm theo Điều 10 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP, gồm các nhóm đối tượng sau:

Nhóm 1: Các ngạch công chức và chức danh: Chấp hành viên; Điều tra viên; Kế toán viên; Kiểm lâm viên; Kiểm sát viên; Kiểm soát viên ngân hàng; Kiểm soát viên thị trường; Kiểm toán viên; Kiểm tra viên của Đảng; Kiểm tra viên hải quan; Kiểm tra viên thuế; Thanh tra viên; và Thẩm phán.

Nhóm 2: Những người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác trong một số lĩnh vực được xác định trong danh mục tại Phụ lục III được ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP.

Nhóm 3: Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Chi tiết danh mục người phải kê khai tài sản, thu nhập hàng năm được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP.

3. Kê khai bổ sung: Trừ các trường hợp đã thực hiện kê khai hàng năm, các đối tượng phải thực hiện kê khai tài sản thu nhập lần đầu thực hiện kê khai bổ sung khi có biến động về tài sản, thu nhập có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập.

4. Kê khai phục vụ công tác cán bộ: Các đối tượng có nghĩa vụ thực thực hiện kê khai tài sản phải thực hiện kê khai để phục vụ công tác cán bộ khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác.

Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân: kê khai theo quy định của pháp luật về bầu cử.

Thứ hai, về mẫu bản kê khai: 

Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ban hành kèm theo 02 mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập (Nghị định 78/2013/NĐ-CP chỉ ban hành 01 mẫu bản kê khai chung):

1. Mẫu thực hiện kê khai lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai phục vụ công tác cán bộ;

2. Mẫu kê khai tài sản, thu nhập bổ sung:

Đối với mẫu bản kê khai lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai phục vụ công tác cán bộ cơ bản vẫn có 3 phần chính về thông tin chung, thông tin mô tả về tài sản, giải trình sự biến động của tài sản, thu nhập tăng thêm.

Tuy nhiên, có một số điểm mới so với mẫu bản kê khai ban hành kèm theo Nghị định số 78/2013/NĐ-CP, như sau:

- Về thông tin chung: bổ sung thêm nội dung kê khai số căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp của người kê khai tài sản, thu nhập và của vợ (hoặc chồng), con chưa thành niên của người kê khai tài sản, thu nhập.

- Về thông tin mô tả về tài sản:

+ Nội dung kê khai về quyền sử dụng thực tế đối với đất là mục tài sản đầu tiên phải kê khai (trước đây mục tài sản đầu tiên kê khai là nhà ở và công trình xây dựng); đối với nhà ở bỏ nội dung kê khai về cấp công trình.

+ Bổ sung mục tài sản khác gắn liền với đất phải kê khai (cây lâu năm, rừng sản xuất, vật kiến trúc gắn liền với đất).

+ Bổ sung đối tượng kê khai là vàng, kim cương, bạch kim có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên (trước đây chỉ kê khai kim loại quý, đá quý) và tách riêng phần cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên.

+ Đối với các tài sản khác (đồ mỹ nghệ, đồ thờ cúng, bàn ghế, cây xanh, tranh ảnh) yêu cầu khi kê khai phải ghi cụ thể năm bắt đầu sở hữu.

+ Bỏ nội dung kê khai các khoản nợ (các khoản phải trả, giá trị tài sản quán lý hộ, giữ hộ có tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên).

+ Về tổng thu nhập: tổng thu nhập phải kê khai được xác định giữa hai lần kê khai (trừ kê khai lần đầu), đồng thời tách riêng kê khai từng khoản thu nhập của người kê khai, thu nhập và thu nhập của vợ (chồng), thu nhập của con chưa thành niên của người kê khai.

Thứ ba, về thời điểm, hình thức và việc tổ chức công khai bản kê khai tài sản, thu nhập tại cơ quan, đơn vị (Điều 11, Nghị định số 130/2020/NĐ-CP):

- Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai (bao gồm  Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các cấp; người có nghĩa vụ kê khai thuộc sở, ngành cấp tỉnh, phòng, ban cấp huyện, người có nghĩa vụ kê khai thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã) được niêm yết tại trụ sở cơ quan hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, đơn vị.

- Bản kê khai được công khai chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai bàn giao bản kê khai cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập.

- Thời gian niêm yết bản kê khai là 15 ngày. Vị trí niêm yết phải bảo đảm an toàn, thuận tiện cho việc đọc các bản kê khai. Việc niêm yết phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ các bản kê khai được niêm yết, có chữ ký xác nhận của người đứng đầu cơ quan và đại diện tổ chức công đoàn.

- Cuộc họp công khai bản kê khai phải bảo đảm có mặt tối thiểu 2/3 số người được triệu tập. Người chủ trì cuộc họp tự mình hoặc phân công người đọc các bản kê khai hoặc từng người đọc bản kê khai của mình. Biên bản cuộc họp phải ghi lại những ý kiến phản ánh, thắc mắc và giải trình về nội dung bản kê khai (nếu có); có chữ ký của người chủ trì cuộc họp và đại diện tổ chức công đoàn cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Thứ tư, công khai bản kê khai của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (Điều 12 Nghị định 130/2020/NĐ-CP):

 Bản kê khai của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được công khai bao gồm bản kê khai lần đầu, bản kê khai phục vụ việc bổ nhiệm và bản kê khai hàng năm hoặc bản kê khai bổ sung liền trước đó. Việc công khai được thực hiện bằng hình thức công bố tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm.

Trước khi lấy phiếu tín nhiệm, người chủ trì cuộc họp thực hiện việc công khai bản kê khai như sau:

- Phát cho những người bỏ phiếu tín nhiệm bản sao của các bản kê khai.

- Đọc hoặc phân công người đọc bản kê khai phục vụ bổ nhiệm và Kết luận xác minh tài sản, thu nhập (nếu có).

Người kê khai có quyền giải thích các ý kiến nêu tại cuộc họp liên quan tới bản kê khai (nếu có).

Việc công khai bản kê khai tài sản, thu nhập phải được ghi vào biên bản cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm.

Thứ năm, về phê duyệt và thực hiện kế hoạch xác minh tài sản hàng năm (Điều 15 Nghị định 130/2020/NĐ-CP):

- Trước ngày 31/01 hằng năm, Chánh thanh tra tỉnh ban hành kế hoạch xác minh hàng năm sau khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nội dung kế hoạch.

- Kế hoạch xác minh hàng năm phải bảo đảm số cơ quan, tổ chức, đơn vị được tiến hành xác minh tối thiểu bằng 20% số cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền kiểm soát của mình.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kế hoạch xác minh được ban hành. Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập tổ chức lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh. Việc lựa chọn được thực hiện công khai bằng hình thức bốc thăm hoặc sử dụng phần mềm máy tính.

Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập mời đại diện Ủy ban kiểm tra Đảng và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp dự và chứng kiến việc lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh.

Số lượng người được lựa chọn để xác minh ngẫu nhiên phải bảo đảm tối thiểu 10% số người có nghĩa vụ kê khai hàng năm tại mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị được xác minh, trong đó có ít nhất 01 người là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Thứ sáu, về xử lý hành vi vi phạm đối với người kê khai:

 Khoản 1 Điều 20 Nghị định 130/2020/NĐ-CP quy định người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập mà kê khai không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì tùy theo tính chất, mức độ mà bị xử lý theo quy định tại Điều 51 của Luật Phòng, chống tham nhũng. Theo đó, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm và nếu được quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý thì còn bị đưa ra khỏi danh sách quy hoạch, trường hợp xin thôi làm nhiệm vụ, từ chức, miễn nhiệm thì có thể xem xét không kỷ luật. Bên cạnh đó, có thể bị xử lý xóa tên khỏi danh sách những người ứng cử nếu người vi phạm đang ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; không được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn, cử vào chức vụ đã dự kiến nếu người vi phạm được dự kiến bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn, cử giữ chức vụ.

Đồng thời, khoản 2 Điều 20 Nghị định quy định trường hợp người có nghĩa vụ kê khai mà tẩu tán, che dấu tài sản, thu nhập, cản trở hoạt động kiểm soát tài sản, thu nhập, không nộp bản kê khai sau 02 lần được đôn đốc bằng văn bản thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý bằng một trong các hình thức cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, bãi nhiệm, buộc thôi việc, giáng cấp bậc quân hàm, giáng cấp bậc hàm.

Tin bài: Vi Quang Hưng

Văn bản mới Văn bản mới

 Nghị định 147/2020/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
 Quyết định 08/QĐ-HĐQL ngày 03/03/2020 của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tiền Giang về Ban hành Quy chế cấp bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Quy chế Cấp bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tiền Giang
 QUYẾT ĐỊNH số 46/QĐ-QD9TPT ngày 26/12/2019 về Ban hành Quy trình nghiệp vụ ứng vốn phát triển quỹ đất của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tiền Giang
 QUYẾT ĐỊNH số 44/QĐ-HĐQL NAGY2 17/12/2019 về Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế ứng vốn phát triển quỹ đất được ban hànhtại Quyết địnhsố 03/QĐ-HĐQL ngày 02/02/2018 của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tiền Giang

Liên kết Liên kết