Truy cập nội dung luôn

 

Chào mừng bạn đến với website Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tiền Giang. 

Welcome to Tien Giang development investment fund

Ủy thác và nhận ủy thác Ủy thác và nhận ủy thác

NHẬN ỦY THÁC VÀ ỦY THÁC

1.       Nhận ủy thác:

a) Quỹ được nhận uỷ thác: Quản lý nguồn vốn đầu tư, cho vay đầu tư và thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư cho các công trình, dự án từ ngân sách nhà nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thông qua hợp đồng nhận uỷ thác giữa Quỹ với tổ chức, cá nhân ủy thác.

b) Quỹ được nhận ủy thác quản lý hoạt động của các quỹ tài chính do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập.

c) Quỹ được thực hiện phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo uỷ quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh để huy động vốn cho ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật.

d) Quỹ được hưởng phí dịch vụ nhận uỷ thác. Mức phí cụ thể được thoả thuận và ghi trong hợp đồng nhận uỷ thác.

2. Ủy thác:

a) Quỹ được uỷ thác cho các tổ chức tín dụng và Ngân hàng phát triển Việt Nam thực hiện cho vay và thu hồi nợ một số dự án thuộc đối tượng vay vốn của Quỹ thông qua hợp đồng uỷ thác giữa Quỹ với tổ chức nhận uỷ thác.

b) Các tổ chức nhận uỷ thác được hưởng phí dịch vụ uỷ thác. Mức phí cụ thể được thoả thuận và ghi trong hợp đồng uỷ thác.

Hiện tại, Quỹ đang thực hiện nhận ủy thác cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển HTX. Hoạt động cho vay này nhằm hỗ trợ các hợp tác xã, tổ hợp tác vay vốn từ nguồn vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực:

- Chế biến và tiêu thụ hàng nông, lâm, thủy, hải sản.

- Phát triển ngành tiểu thủ công nghiệp ở địa phương, các hợp tác xã làng nghề.

- Đầu tư cây, con giống phục vụ ngành trồng trọt và chăn nuôi.

- Các dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, giao thông, xây dựng, thương mại, vệ sinh môi trường, nước sạch nông thôn và điện nông thôn...  

3. Hoạt động hỗ trợ đầu tư từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương: 

Quỹ có chức năng nhận ủy thác theo Quyết định 943/QĐ-UBND ngày 11/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy thác thực hiện hỗ trợ đặc thù từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

3.1. Đối tượng được hỗ trợ đầu tư

- Các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;

- Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã.

3.2. Ngành nghề được hỗ trợ đầu tư

- Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản và chế biến thực phẩm;

- Sản xuất hàng công nghiệp tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu;

- Công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn; sản xuất vật liệu xây dựng;

- Sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử - tin học. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và công nghiệp hỗ trợ;

- Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp;

- Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp; xử lý ô nghiệm môi trường tại các cụm công nghiệp;

- Các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn theo Quyết định số 4132/QĐ-UBND ngày 18/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, ngành công nghiệp mũi nhọn tỉnh Tiền Giang đến năm 2020.

3.3. Nội dung hỗ trợ đầu tư

Các doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc đối tượng và ngành nghề quy định tại khoản 1, 2, mục II của Quy trình này khi thực hiện dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đầu tư đổi mới máy móc, thiết bị công nghệ, nếu chưa nhận được sự hỗ trợ nào từ nguồn ngân sách nhà nước cho cùng một nội dung chi thì được xem xét hỗ trợ như sau:

- Hỗ trợ đầu tư từ nguồn kinh phí khuyến công: Lãi suất hỗ trợ 0%, thu hồi vốn 100%, thời gian hỗ trợ không quá 05 năm tính từ thời điểm có quyết định hỗ trợ.

- Mức hỗ trợ: Tối đa không quá 30% tổng vốn đầu tư của dự án, phương án nhưng không quá 02 tỷ đồng. Mức hỗ trợ cụ thể cho từng dự án do Giám đốc Sở Công thương hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3.4. Điều kiện để được hỗ trợ đầu tư

a) Nội dung hỗ trợ phù hợp với quy định về đối tượng tại khoản 1, mục II, ngành nghề tại khoản 2, mục II của Quy trình này.

b) Doanh nghiệp, hợp tác xã có dự án, phương án đầu tư có hiệu quả, có khả năng hoàn trả kinh phí hỗ trợ.

b) Doanh nghiệp, hợp tác xã đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện dự án, phương án đầu tư đã được cấp thẩm quyền phê duyệt (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ).

c) Cam kết của doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện dự án, phương án đầu tư khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước cho cùng một nội dung chỉ được kinh phí khuyến công hỗ trợ.

Tin nổi bật Tin nổi bật

Văn bản mới Văn bản mới

 Quyết định số 1006/QĐ-UBND về mức lãi suất cho vay tối thiểu năm 2019 của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tiền Giang
 Quyết định ban hành quy trình nghiệp vụ về hỗ trợ đầu tư từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
 Quyết định: Về việc Ủy thác thực hiện hỗ trợ đặc thù từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
 QĐ ban hành Quy chế ứng vốn phát triển quỹ đất của Quỹ Đầu tư phát triển Tiền Giang

Liên kết Liên kết

Thống kê Thống kê

  Đang truy cập : 1
  Hôm nay: 43
  Tổng lượt truy cập: 76930